Học CFA

Trung tâm học tập · LOS

Ghi chú nhanh (Quick Notes)

Nắm ý chính theo từng Learning Outcome Statement (LOS), mở rộng khi cần và đánh dấu nội dung đã học để ôn tập có chủ đích.

Lộ trình bài học tương tác · 5–6 phút/bàiHọc qua ví dụ, câu hỏi và mini case100 bài thuộc 10 môn CFA Level I, tiến độ được lưu trên thiết bị.Chọn bài →
Miễn phí: tối đa 20 ghi chú mỗi môn (200 ghi chú nếu đủ 10 môn) · 1243 ghi chú khác mở với Premium. Premium có toàn bộ lộ trình LOS và ghi chú cá nhân theo bài.Xem Premium
Chỉ đọc tiêu đề tiếng Anh, không đọc cả ghi chú.

Thư viện

200

ghi chú trong bộ lọc hiện tại

Cách học

Đọc · Tự nhắc lại · Đánh dấu

Ghi nhớ chủ động hiệu quả hơn đọc lướt.

Trang hiện tại

12 / 200 ghi chú

Trang 9 trên 17

Đang hiển thị 12 ghi chú · dùng ô tìm kiếm để lọc tức thì

CORP · DEMO-CORP-DEEP-06

Economic value added

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Economic profit can be expressed as NOPAT minus a capital charge: invested capital × WACC. It charges the business for the opportunity cost of all capital employed.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
CORP · DEMO-CORP-VOLUME3-01

Capital structure and financial distress

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Nợ có thể đem lại lợi ích thuế và kỷ luật tài chính, nhưng đòn bẩy quá cao làm tăng chi phí khó khăn tài chính kỳ vọng và giảm tính linh hoạt. Cơ cấu vốn phù hợp phụ thuộc độ ổn định dòng tiền, đặc tính tài sản, thuế, chi phí đại diện và khả năng tiếp cận vốn.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
CORP · DEMO-CORP-VOLUME3-02

Residual dividend approach

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Theo phương pháp phần còn lại, doanh nghiệp ưu tiên tài trợ đầu tư mục tiêu và cơ cấu vốn trước, sau đó phân phối lợi nhuận còn dư. Vì vậy cổ tức có thể thay đổi theo cơ hội đầu tư dù ban quản lý hướng đến chính sách dài hạn ổn định.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
CORP · DEMO-CORP-VOLUME4-01

Capital allocation across projects

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Ban quản lý nên so sánh lợi suất tăng thêm đã điều chỉnh rủi ro với chi phí vốn và xét ràng buộc chiến lược. NPV dương chỉ hữu ích khi ước tính dòng tiền, tỷ lệ chiết khấu và lựa chọn loại trừ lẫn nhau được xử lý nhất quán.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-FOUNDATION

Gordon growth model

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
P0 = D1 / (r − g), giả định tăng trưởng ổn định dài hạn và r > g.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-EXPANDED-02

Equity valuation

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Mô hình định giá ước tính giá trị từ dòng tiền kỳ vọng hoặc dữ liệu so sánh thị trường. Cần khớp định nghĩa dòng tiền với tỷ lệ chiết khấu và nêu rõ giả định tăng trưởng, rủi ro.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-CORE-03

Enterprise value multiples

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Bội số enterprise value liên hệ giá trị hoạt động với chỉ tiêu hoạt động trước tài trợ như EBITDA. Cần nhất quán trong xử lý nợ, thuê, lợi ích cổ đông không kiểm soát và tiền mặt; nên so sánh doanh nghiệp có đặc điểm kinh tế tương đồng.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-CORE-04

Dividend payout and retention

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Tỷ lệ chi trả bằng cổ tức chia lợi nhuận; tỷ lệ giữ lại bằng một trừ tỷ lệ chi trả. Tăng trưởng bền vững liên hệ tỷ lệ giữ lại với ROE theo các giả định đơn giản hóa như đòn bẩy và khả năng sinh lời ổn định.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-STUDY-01

Dividend discount model and growth

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Trong dividend discount model tăng trưởng đều, giá trị mỗi cổ phiếu là D₁ ÷ (r − g), với D₁ là cổ tức kỳ tới, r là required return, g là tăng trưởng bền vững. Mô hình yêu cầu r > g và nhạy với cả hai đầu vào.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-STUDY-02

Price multiples and comparability

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Valuation multiple chỉ có ý nghĩa khi tử số và mẫu số được định nghĩa nhất quán và nhóm so sánh đủ tương đồng. Khác biệt về tăng trưởng, rủi ro, chính sách kế toán và cơ cấu kinh doanh có thể giải thích chênh lệch multiple; multiple thấp không tự chứng minh bị định giá thấp.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-VOLUME-01

Enterprise value multiples

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Bội số giá trị doanh nghiệp so sánh giá trị tài sản hoạt động với chỉ tiêu hiệu quả trước tài trợ như EBITDA. Chúng hữu ích khi so sánh doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau, nhưng cần xử lý nhất quán hợp đồng thuê, tài sản phi hoạt động và lợi ích cổ đông thiểu số.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-STUDY-03

Enterprise value and equity value

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Enterprise value phản ánh giá trị dành cho các nhà cung cấp vốn trước khi tách quyền lợi debt và equity. Cầu nối phổ biến từ enterprise value sang equity value là trừ debt và quyền đòi ưu tiên, cộng cash và tài sản phi hoạt động, tùy định nghĩa của nhà phân tích.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này