Học CFA

Trung tâm học tập · LOS

Ghi chú nhanh (Quick Notes)

Nắm ý chính theo từng Learning Outcome Statement (LOS), mở rộng khi cần và đánh dấu nội dung đã học để ôn tập có chủ đích.

Lộ trình bài học tương tác · 5–6 phút/bàiHọc qua ví dụ, câu hỏi và mini case100 bài thuộc 10 môn CFA Level I, tiến độ được lưu trên thiết bị.Chọn bài →
Miễn phí: tối đa 20 ghi chú mỗi môn (200 ghi chú nếu đủ 10 môn) · 1243 ghi chú khác mở với Premium. Premium có toàn bộ lộ trình LOS và ghi chú cá nhân theo bài.Xem Premium
Chỉ đọc tiêu đề tiếng Anh, không đọc cả ghi chú.

Thư viện

20

ghi chú trong bộ lọc hiện tại

Cách học

Đọc · Tự nhắc lại · Đánh dấu

Ghi nhớ chủ động hiệu quả hơn đọc lướt.

Trang hiện tại

12 / 20 ghi chú

Trang 1 trên 2

Xóa bộ lọc

Đang hiển thị 12 ghi chú · dùng ô tìm kiếm để lọc tức thì

EQUITY · DEMO-EQUITY-FOUNDATION

Gordon growth model

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
P0 = D1 / (r − g), giả định tăng trưởng ổn định dài hạn và r > g.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-EXPANDED-02

Equity valuation

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Mô hình định giá ước tính giá trị từ dòng tiền kỳ vọng hoặc dữ liệu so sánh thị trường. Cần khớp định nghĩa dòng tiền với tỷ lệ chiết khấu và nêu rõ giả định tăng trưởng, rủi ro.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-CORE-03

Enterprise value multiples

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Bội số enterprise value liên hệ giá trị hoạt động với chỉ tiêu hoạt động trước tài trợ như EBITDA. Cần nhất quán trong xử lý nợ, thuê, lợi ích cổ đông không kiểm soát và tiền mặt; nên so sánh doanh nghiệp có đặc điểm kinh tế tương đồng.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-CORE-04

Dividend payout and retention

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Tỷ lệ chi trả bằng cổ tức chia lợi nhuận; tỷ lệ giữ lại bằng một trừ tỷ lệ chi trả. Tăng trưởng bền vững liên hệ tỷ lệ giữ lại với ROE theo các giả định đơn giản hóa như đòn bẩy và khả năng sinh lời ổn định.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-STUDY-01

Dividend discount model and growth

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Trong dividend discount model tăng trưởng đều, giá trị mỗi cổ phiếu là D₁ ÷ (r − g), với D₁ là cổ tức kỳ tới, r là required return, g là tăng trưởng bền vững. Mô hình yêu cầu r > g và nhạy với cả hai đầu vào.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-STUDY-02

Price multiples and comparability

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Valuation multiple chỉ có ý nghĩa khi tử số và mẫu số được định nghĩa nhất quán và nhóm so sánh đủ tương đồng. Khác biệt về tăng trưởng, rủi ro, chính sách kế toán và cơ cấu kinh doanh có thể giải thích chênh lệch multiple; multiple thấp không tự chứng minh bị định giá thấp.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-VOLUME-01

Enterprise value multiples

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Bội số giá trị doanh nghiệp so sánh giá trị tài sản hoạt động với chỉ tiêu hiệu quả trước tài trợ như EBITDA. Chúng hữu ích khi so sánh doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau, nhưng cần xử lý nhất quán hợp đồng thuê, tài sản phi hoạt động và lợi ích cổ đông thiểu số.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-STUDY-03

Enterprise value and equity value

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Enterprise value phản ánh giá trị dành cho các nhà cung cấp vốn trước khi tách quyền lợi debt và equity. Cầu nối phổ biến từ enterprise value sang equity value là trừ debt và quyền đòi ưu tiên, cộng cash và tài sản phi hoạt động, tùy định nghĩa của nhà phân tích.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-VOLUME-02

Dividend discount model

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Mô hình chiết khấu cổ tức định giá vốn chủ sở hữu bằng giá trị hiện tại của cổ tức tương lai kỳ vọng. Trong mô hình tăng trưởng ổn định, giá trị bằng cổ tức kỳ tới chia cho tỷ suất sinh lời yêu cầu trừ tốc độ tăng trưởng, với điều kiện tỷ suất yêu cầu lớn hơn tăng trưởng vĩnh viễn.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-DEEP-01

Residual income valuation

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Residual income equals net income minus an equity charge based on beginning book value and required return. Under clean-surplus assumptions, value can be viewed as current book value plus the present value of expected future residual income.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-DEEP-02

Free cash flow to the firm

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
FCFF is cash flow available to all capital providers after operating costs, taxes, and reinvestment. A common formulation is EBIT(1 − tax rate) + noncash charges − investment in working capital − capital expenditure.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này
EQUITY · DEMO-EQUITY-VOLUME2-01

Comparable-company analysis

Nhấn để mở nội dung và phần ghi nhớ

⌄
Chọn doanh nghiệp tương đồng về mô hình kinh doanh, tăng trưởng, lợi nhuận, rủi ro và kế toán. Điều chỉnh khoản bất thường và dùng định nghĩa nhất quán cho giá trị doanh nghiệp cùng chỉ tiêu tài chính. Bội số là công cụ định giá tương đối, không thay thế việc hiểu các yếu tố nền tảng.
Trạng thái học được lưu trên thiết bị này